DNS

DNS là gì?

DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System, mang ý nghĩa đầy đủ là hệ thống phân giải tên miền. DNS được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền.

Trong thế giới công nghệ nói chung và thiết kế website nói riêng, DNS là khái niệm đóng vai trò vô cùng quan trọng. Chắc hẳn trong chúng ta, kể cả đối với những người không học chuyên sâu về công nghệ thông tin đều đã nghe tới cụm từ viết tắt này.

DNS đóng vai trò cực kì quan trọng trong thế giới mạng. Vậy DNS là gì?. Và DNS có chức năng, cũng như ảnh hưởng gì đến hệ thống mạng mà chúng ta vẫn thường sử dụng hằng ngày. Hãy cùng Mắt Bão tìm hiểu ngay sau đây.

Khái niệm DNS là gì?

DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System, mang ý nghĩa đầy đủ là hệ thống phân giải tên miền. Hiểu một cách ngắn gọn nhất, DNS cơ bản là một hệ thống chuyển đổi các tên miền website mà chúng ta đang sử dụng, ở dạng www.tenmien.com sang một địa chỉ IP dạng số tương ứng với tên miền đó và ngược lại.

Thao tác này của DNS giúp liên kết các thiết bị mạng với nhau nhằm mục đích định vị và gán một địa chỉ cụ thể cho các thông tin trên internet.

Hệ thống phân giải tên miền –  DNS

Chức năng của DNS là gì?

Về chức năng, DNS có thể được hiểu như một “người phiên dịch” và “truyền đạt thông tin”. DNS sẽ làm công việc dịch tên miền thành một địa chỉ IP gồm 4 nhóm số khác nhau. Ví dụ như www.tenmien.com thành 421.64.874.899 hoặc ngược lại dịch một địa chỉ IP thành tên miền.

Khi “dịch” như thế, trình duyệt sẽ hiểu và đăng nhập vào được. Và khi người dùng đăng nhập vào một website, thay vì phải nhớ và nhập một dãy số địa chỉ IP của hosting, thì chỉ cần nhập tên website là trình duyệt tự động nhận diện.

Mỗi máy tính trên Internet đều có một địa chỉ IP duy nhất. Địa chỉ IP này được dùng để thiết lập kết nối giữa server và máy khách để khởi đầu một kết nối. Bất kỳ khi nào, bạn truy cập vào một website tùy ý hoặc gửi một email, thì DNS đóng vai trò rất quan trọng trong trường hợp này.

Trong vô vàn trang web trên thế giới, sẽ không có ai có thể nhớ hết từng dãy số địa chỉ IP trong mỗi lần đăng nhập. Do đó, khái niệm tên miền được đưa ra, từ đó mỗi trang web sẽ được xác định với tên duy nhất.

Tuy nhiên, địa chỉ IP vẫn được sử dụng như một nền tảng kết nối bởi các thiết bị mạng. Đó là nơi DNS làm việc phân giải tên domain thành địa chỉ IP để các thiết bị mạng giao tiếp với nhau. Đồng thời, bạn cũng có thể tải một website bằng cách nhập trực tiếp địa chỉ IP thay vì nhập tên domain của website đó

Các loại DNS Server và vai trò của nó

Root Name Servers là gì?

Đây là máy chủ tên miền chứa các thông tin, để tìm kiếm các máy chủ tên miền lưu trữ (authority) cho các tên miền thuộc mức cao nhất (top-level-domain).

Máy chủ ROOT có thể đưa ra các truy vấn (query) để tìm kiếm tối thiểu các thông tin về địa chỉ của các máy chủ tên miền authority thuộc lớp top-level-domain chứa tên miền muốn tìm.

Sau đó, các máy chủ tên miền ở mức top-level-domain có thể cung cấp các thông tin về địa chỉ của máy chủ authority cho tên miền ở mức second-level-domain chứa tên miền muốn tìm. Quá trình tìm kiếm tiếp tục cho đến khi chỉ ra được máy chủ tên miền authority cho tên miền muốn tìm. Theo cơ chế hoạt động này thì bạn có thể tìm kiếm một tên miền bất kỳ trên không gian tên miền.

Một điểm đáng chú ý khác, quá trình tìm kiếm tên miền luôn được bắt đầu bằng các truy vấn gửi cho máy chủ ROOT. Nếu như các máy chủ tên miền ở mức ROOT không hoạt động, quá trình tìm kiếm này sẽ không được thực hiện.

Để tránh điều này xảy ra, trên mạng Internet hiện tại có 13 hệ thống máy chủ tên miền ở mức ROOT. Các máy chủ tên miền này nói chung và ngay trong cùng một hệ thống nói riêng đều được đặt tại nhiều vị trí khác nhau trên mạng Internet.

Các nhánh gốc của máy chủ hay còn gọi là Root name server

Hiện nay tịa các nhà đăng ký tên miền, việc Quản lý DNS dễ dàng hơn bao giờ hết. Bạn có thể Quản lý bản ghi DNS dễ dàng thêm mới, thay đổi IP, thay đổi địa chỉ phân phối email.

Local Name Servers là gì?

Server này chứa thông tin, để tìm kiếm máy chủ tên miền lưu trữ cho các tên miền thấp hơn. Nó thường được duy trì bởi các doanh nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISPs).

Hệ thống máy chủ DNS riêng của mỗi đơn vị

Cơ chế hoạt động của DNS là gì?

Giả sử bạn muốn truy cập vào trang có địa chỉ matbao.vn

Trước hết chương trình trên máy người sử dụng gửi yêu cầu tìm kiếm địa chỉ IP ứng với tên miền matbao.vn tới máy chủ quản lý tên miền (name server) cục bộ thuộc mạng của nó.

Máy chủ tên miền cục bộ này kiểm tra trong cơ sở dữ liệu của nó có chứa cơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của tên miền mà người sử dụng yêu cầu không. Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ có cơ sở dữ liệu này, nó sẽ gửi trả lại địa chỉ IP của máy có tên miền nói trên.

Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ không có cơ sở dữ liệu về tên miền này nó sẽ hỏi lên các máy chủ tên miền ở mức cao nhất (máy chủ tên miền làm việc ở mức ROOT). Máy chủ tên miền ở mức ROOT này sẽ chỉ cho máy chủ tên miền cục bộ địa chỉ của máy chủ tên miền quản lý các tên miền có đuôi .vn.

Tiếp đó, máy chủ tên miền cục bộ gửi yêu cầu đến máy chủ quản lý tên miền Việt Nam (.VN) tìm tên miền matbao.vn.

Máy chủ tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền vnn.vn địa chỉ IP của tên miền matbao.vn. Do máy chủ quản lý tên miền vnn.vn có cơ sở dữ liệu về tên miền matbao.vn nên địa chỉ IP của tên miền này sẽ được gửi trả lại cho máy chủ tên miền cục bộ.

Cuối cùng, máy chủ tên miền cục bộ chuyển thông tin tìm được đến máy của người sử dụng. Người sử dụng dùng địa chỉ IP này để kết nối đến server chứa trang web có địa chỉ matbao.vn.

Cách thức hoạt động của DNS

Nguyên tắc làm việc của DNS là gì?

Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet.

Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website bất kỳ thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác.

INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng. INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS (National Science Foundation), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet. INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ.

DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải. DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt.

  • Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý.
  • Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý. DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải. Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau. Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS.

Sử dụng DNS như thế nào?

Vì tốc độ của DNS khác nhau, nên người sử dụng có thể tự chọn DNS server cho riêng mình. Trong trường hợp sử dụng DNS của nhà cung cấp mạng, người sử dụng không cần phải điền địa chỉ DNs vào kết nối mạng của mình.

Còn nếu trong trường hợp sử dụng máy chủ DNS khác, sẽ phải điền địa chỉ cụ thể của máy chủ đó vào. Để thay đổi DNS Server bạn có thể làm như sau:

  • Bước 1: Trước tiên, bạn vào phần Control Panel, nhấn Start Menu lên sau đó gõ Control Panel là thấy.
  • Bước 2: Tại đây bạn truy cập vào View network status and tasks.
  • Bước 3: Sau đó truy cập vào mạng internet bạn đang sử dụng
  • Bước 4: Tiếp theo nhấn vào phần Properties, nơi đây sẽ cho phép chúng ta thay đổi DNS máy tính.
  • Bước 5: Bạn sẽ thấy có một phần tên là Internet Protocol Version 4, hãy nhấn vào đó.
  • Bước 6: Trong Internet Protocol Version 4 lựa chọn Use the following DNS server addresses và tiến hành đổi DNS tại đây.

Cuối cùng nhấn vào OK để xác nhận thiết lập vừa rồi, như vậy là chúng ta đã hoàn tất công đoạn thay đổi DNS.

DNS Servers Và Địa Chỉ IP

Như đã đề cập ở trên, nhiệm vụ chính của một DNS (Domain Name Server) là giải quyết (hay nói cách khác là biên dịch) một tên miền thành một địa chỉ IP. Điều này nghe có vẻ đơn giản nhưng thực tế thì không hề đơn giản một chút nào cả. Lý do là bởi vì:

– Có hàng tỷ các địa chỉ IP đang được sử dụng.
– Máy chủ DNS đang xử lý “hàng tỷ” các yêu cầu trên Internet vào các thời điểm bất kỳ.
– Mỗi ngày có hàng triệu người đang thêm và thay đổi tên miền cũng như địa chỉ IP.

Để giải quyết các vấn đề, máy chủ DNS dựa vào hiệu suất mạng và các giao thức Internet. Đối với địa chỉ của IP, mỗi một máy tính trên mạng Internet đều có một địa chỉ IP duy nhất (bao gồm chuẩn IPV4 và IPV6) do IANA (Internet Assigned Numbers Authority) quản lý.

Danh sách DNS phổ biến nhất hiện nay

Xem thêm: Danh sách đầy đủ DNS phổ biến nhất hiện nay.

DNS Google:

DNS Google là một trong những DNS server được sử dụng nhiều nhất hiện nay vì tốc độ nhanh và ổn định.

8.8.8.8

8.8.4.4

DNS OpenDNS:

208.67.222.222

208.67.220.220​

DNS Cloudflare:

Cloudflare là một dịch vụ DNS trung gian, giúp điều phối lưu lượng truy cập qua lớp bảo vệ CloudFlare.

Xem thêm: Cloudflare là gì?

1.1.1.1

1.0.0.1

DNS VNPT:

203.162.4.191

203.162.4.190

DNS Viettel:

203.113.131.1

203.113.131.2

DNS FPT:

210.245.24.20

210.245.24.22

DNS nói chung là một phần vô cùng thiết yếu và quan trọng trong quản trị mạng và website. Hy vọng với những thông tin chi tiết mà Mắt Bão cung cấp cho bạn phía trên, bạn sẽ phần nào hiểu rõ hơn về khái niệm DNS và cách sử dụng nó một cách hiệu quả.

Cập nhật đồng bộ DNS là gì? Vì sao diễn ra lâu?

Để phân giải tên miền, nó phải được đăng ký và trỏ tới ít nhất hai máy chủ name server ,2  máy chủ name server sẽ lưu trữ phân vùng bản ghi dns (record dns) cho tên miền cụ thể. Các máy chủ này có thẩm quyền được cấp phép nên khi ai đó trên Internet hỏi “địa chỉ IP của tên miền cụ thể, yêu cầu đầu tiên sẽ được chuyển tới các máy chủ gốc(root name server) quản lý các yêu cầu về TLD  (tên miền cấp cao nhất, ví dụ: .com, .net, .org, v.v …). Họ sẽ trả lời với các máy chủ name server có thẩm quyền cho tên miền được yêu cầu và yêu cầu sẽ chuyển đến máy chủ hosting website  với các bản ghi DNS nơi mà IP sẽ được phân giải từ đó.

Mỗi nhà cung cấp Dịch vụ Internet (ISP) duy trì máy chủ lưu trữ DNS riêng của họ. Các máy chủ lưu các bản ghi DNS trong bộ nhớ cache cục bộ của họ để tiết kiệm lưu lượng mạng từ truy vấn các máy chủ name server có thẩm quyền mỗi khi họ nhận được yêu cầu cho một tên miền nhất định. Vì vậy, khi bạn yêu cầu tên miền của bạn trong trình duyệt của bạn, yêu cầu sẽ chuyển tới máy chủ tên của ISP của bạn. Nó giải quyết địa chỉ IP của tên miền của bạn từ các máy chủ tên có thẩm quyền và bản ghi đang được lưu trữ trong bộ nhớ cục bộ của máy chủ name server của ISP.

Bản ghi lưu trữ vẫn còn trong bộ nhớ máy chủ tên cục bộ theo các cài đặt được áp dụng trong tệp vùng DNS của bạn và cụ thể hơn là giá trị của tham số TTL trong bản ghi SOA (Khởi đầu của Authority). Giá trị này được đặt mặc định là 14400 giây (4 giờ) trong máy chủ tên BIND. Thông thường, giá trị này được tăng lên một hoặc hai ngày, một lần nữa do các mục đích tiết kiệm lưu lượng.

Vì vậy, khi máy chủ name server cục bộ lưu trữ một bản ghi từ tệp vùng(zone file) DNS của bạn, nó sẽ giữ lại bản ghi trong bộ nhớ của nó miễn là giá trị được chỉ định trong tham số TTL từ tệp khu vực của bạn. Khi bạn thực hiện một yêu cầu cho cùng một bản ghi trước khi thời gian TTL vượt qua, máy chủ tên ISP của bạn sẽ trả lời với bản ghi được lưu trữ hơn là truy vấn máy chủ tên độc quyền một lần nữa và sẽ làm như vậy cho đến khi đạt đến thời gian TTL. Sau khi đạt được TTL, nó sẽ lấy lại DNS vùng của bạn từ máy chủ tên có thẩm quyền cho tên miền của bạn và sẽ bắt đầu phục vụ các bản ghi cập nhật.

Đó là lý do tại sao bạn cần đợi đến khoảng một ngày khi thực hiện thay đổi vùng DNS của bạn.

Trong khi đợi bản ghi được cập nhật để đồng bộ trên toàn thể các name server của ISP , bạn nên làm sạch trình giải quyết DNS cục bộ của máy tính của bạn, vì các bản ghi DNS cũng có thể được lưu trữ ở đó. Kiểm tra liên kết dưới đây để có hướng dẫn chi tiết về cách xóa bộ nhớ cache DNS:

https://kienthuc.pavietnam.vn/article/Ten-mien/DNS/Xoa-cached-DNS-tren-may-tinh.html

Cache DNS là gì?

Thông thường, cache DNS là nơi dữ liệu lưu trữ địa chỉ IP cho mọi trang web người dùng truy cập. Bản chất của nơi dữ liệu nhỏ này là giúp máy tính dễ dàng truy cập đến địa chỉ IP của những trang web tương ứng khi chúng thay đổi hoặc tạo máy chủ mới.

Xóa DNS là làm gì?

Xóa cache DNS là thao tác loại bỏ tất cả thông tin lưu trữ liên quan đến địa chỉ IP và tên trang web. Sau khi bạn thực hiện xóa cache DNS, hệ thống sẽ tự động tạo lại thông tin DNS mới cho lần tiếp theo bạn truy cập web.

Tại sao cần xóa cache DNS?

Khi một trang web chuyển sang máy chủ hoặc thay đổi địa chỉ IP, khả năng bạn gặp lỗi DNS khi truy cập vào trang web đó là khá cao. Không chỉ vậy, nếu bạn thường xuyên truy cập vào những trang web có tỉ lệ an toàn thấp, bạn cũng có thể làm hệ thống cache DNS bị lỗi. Khi đó, bạn sẽ gặp vấn đề kết nối. Và đó là lúc bạn cần xóa cache DNS để xử lý vấn đề.

Như đã nói ở trên, chúng ta có hai hệ thống cache DNS: trên Windows và trên Chrome.

Để giải quyết các vấn đề DNS, bước đầu tiên bạn nên làm là xóa cache DNS trên Windows. Nếu việc xóa cache DNS ở mức độ hệ điều hành không thể giải quyết vấn đề, bạn cần xóa tiếp cache DNS của trình duyệt Chrome.

Dưới đây hướng dẫn xoá cache DNS

 

Windows® 8

To clear your DNS cache if you use Windows 8, perform the following steps:

  1. On your keyboard, press Win+X to open the WinX Menu.
  2. Right-click Command Prompt and select Run as Administrator.
  3. Run the following command:
    ipconfig /flushdns

    If the command succeeds, the system returns the following message:

    Windows IP configuration successfully flushed the DNS Resolver Cache.

 

– Windows Vista / Windows 7 Flush DNS

  1. Đóng các ứng dụng của bạn ( trình duyệt hoặc email).
  2. Mở Windows command prompt bằng cáchchọn menu Start => All Programs => Accessories. Click chuột phải vào Command Prompt và chọn Run as Administrator.
  3. Tại của sổ hiện ra bạn đánh câu lệnh sau và enter. ipconfig /flushdns.

– Windows 98/NT/2000/XP Flush DNS

  1. Đóng các ứng dụng của bạn ( trình duyệt hoặc email).
  2. Mở Windows command prompt bằng cách chọn menu Start và gõ cmd trong mục tìm kiếm, sau đó nhấn phím enter.
  3. Tại của sổ hiện ra bạn đánh câu lệnh sau và enter. ipconfig /flushdns.

– Mac Flush DNS

+ Nếu bạn đang sử dụng Mac OS X Leopard

  1. Open command terminal.
  2. Chạy lệnh dscacheutil -flushcache

+ Nếu bạn đang sử dụng Mac OS X 10.5.1

  1. Open command terminal.
  2. Chạy lệnh lookupd -flushcache

 Linux Flush DNS

  1. Open command terminal.
  2. Chạy lệnh /etc/init.d/nscd restart
Cách xóa cache DNS trên Chrome

Khởi chạy Chrome và nhấn tổ hợp phím Ctrl + L để di chuyển con trỏ về thanh địa chỉ URL. Nhập đường dẫn URL sau vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.

chrome://net-internals/#dns

Tại đây, bạn nhấn nút Clear host cache. Thao tác này sẽ xóa danh sách các trang web bạn đã truy cập.

Tiếp theo, bạn nhập đường dẫn bên dưới vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.

chrome://net-internals/#sockets

Cuối cùng, bạn nhấn lần lượt các nút Close idle sockets và Flush socket pools. Việc này sẽ đóng tất cả các socket của trình duyệt.

Tên miền ngược

Thế nào là tên miền ngược?

Hệ thống tên miền thông thường cho phép chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP. Trong thực tế, một số dịch vụ Internet đòi hỏi hệ thống máy chủ DNS phải có chức năng chuyển đổi từ địa chỉ IP sang tên miền. Tên miền ngược ra đời nhằm phục vụ mục đích này.

Tên miền ngược có gì khác với tên miền thông thường?

Không gian tên miền ngược cũng được xây dựng theo cơ chế phân cấp giống như tên miền thuận.Đối với thế hệ địa chỉ IPv4, cấu trúc của tên miền ngược có dạng như sau: www.zzz.yyy.xxx.in-addr.arpa . Trong đó: xxx, yyy, zzz, www là các số viết trong hệ thập phân biểu diễn giá trị của 4byte cấu thành 1 địa chỉ IPv4.

Ví dụ: Một máy tính trên mạng được gán địa chỉ IPv4  203.162.57.101 thì tên miền ngược tương ứng sẽ là 101.57.162.203.in-addr. arpa.

Đối với thế hệ địa chỉ Internet mới IPv6, cấu trúc tên miền ngược có khác một chút. Cụ thể:

– Không gian các tên miền ngược của các địa chỉ IPv6 không nằm dưới miền in-addr.arpa như của IPv4 mà nằm dưới miền .ip6.arpa.

– Do hoàn toàn không còn khái niệm class (lớp) trong IPv6 và 1 địa chỉ IPv6 được biểu diễn dưới dạng số hexa nên cấu trúc phân cấp tên miền ngược trong IPv6 cũng không chia theo lớp như ở IPv4 mà được phân cấp theo từng biên 4 bit tương ứng với mỗi số hexa cấu thành nên 1 địa chỉ IPv6.

Ví dụ: Một node mạng được gán địa chỉ IPv6  2001:0dc8:0123:1234:abcd:0000:0000:0000 thì tên miền ngược tưng ứng sẽ là: 0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.d.c.b.a.4.3.2.1.3.2.1.0.8.c.d.0.1.0.0.2.ip6.arpa

Các khái niệm bản ghi PTR (PTR Record), zone ngược (reverse zone, .arpa, in-addr.arpa và ipv6.arpa là như thế nào?

Ptr Record là viết tắt của Point Record còn được gọi là bản ghi ngược. Một bản ghi PTR thực hiện việc ánh xạ một địa chỉ IP đến một tên miền.

Ví dụ về dạng thức một bản ghi PTR như sau:

101.57.162.203.in-addr.arpa       IIN PTR      mail.vnnic.vn  đối với IPv4
hoặc:
0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.d.c.b.a.4.3.2.1.3.2.1.0.8.c.d.0.1.0.0.2.ip6.arpa  IN PTR mail.vnnic.vn đối với IPv6

Zone ngược là không gian tên miền ngược nói chung. Mỗi vùng địa chỉ IP đều có 1 không gian tên miền ngược (zone ngược) tương ứng.

Ví dụ:
Vùng địa chỉ IPv4 203.162.10.0/24 có zone ngược là 10.162.203.in-addr.arpa. Zone ngược này có thể phát triển thành tối đa 256 tên miền ngược riêng biệt tương ứng 256 địa chỉ IPv4 nằm trong vùng (203.162.10.0/24).

Vùng địa chỉ IPv6 2001:0dc8::/32 có zone ngược là 8.c.d.0.1.0.0.2.ip6.arpa

.arpa là mức cao nhất trong mọi không gian tên miền ngược (áp dụng với cả IPv4 và IPv6)
in-addr.arpa là mức cao nhất trong không gian tên miền ngược áp dụng với thế hệ địa chỉ IPv4
ip6.arpa là mức cao nhất trong không gian tên miền ngược áp dụng với thế hệ địa chỉ IPv6

Làm thế nào tôi có thể thiết lập tên miền ngược?

PTR) ứng với các địa chỉ IPv4 mà ISP đã cấp phát cho người sử dụng.

– Trường hợp người sử dụng có thể tự xây dựng hệ thống DNS nhưng nhu cầu sử dụng địa chỉ không lên đến một /24 (IPv4) thì có thể yêu cầu ISP khai báo chuyển giao theo cơ chế subnet delegate các zone ngược tương ứng vùng địa chỉ IPv4 đã được cấp phát  về máy chủ DNS của mình sau đó người sử dụng chủ động tự khai báo các bản ghi PTR cho mình. Trường hợp này thường ít gặp do đa số các ISP không muốn áp dụng cơ chế khai báo chuyển giao subnet. Nếu gặp tình huống này, đa số các ISP vẫn chọn giải pháp khai báo thẳng bản ghi PTR cho khách hàng như trường hợp trên.

–  Trường hợp người sử dụng dùng hết hơn một /24 địa chỉ IPv4 và tự xây dựng hệ thống DNS của riêng mình thì cần gửi yêu cầu đến ISP để được khai báo chuyển giao theo cơ chế classfull (chuyển giao thẳng các zone theo /24 về khai báo trên máy chủ DNS của người sử dụng – ISP có thể tham khảo hướng dẫn tại đây. Sau đó, người sử dụng hoàn toàn chủ động trong việc khai báo các bản ghi PTR của mình.

Thế nào là chuyển giao subnet?

Trong trường hợp khách hàng của ISP không có nhu cầu sử dụng đến một /24 địa chỉ IPV4 nhưng lại có khả năng tự thiết lập hệ thống DNS để quản lý mạng, họ có thể yêu cầu ISP chuyển giao subnet tương ứng vùng địa chỉ sử dụng tới máy chủ DNS của khách hàng để khách hàng tự khai báo các bản ghi ngược trên máy chủ của mình. Cơ chế chuyển giao này được mô tả trong chuẩn rfc 2317 (thao khảo tại đây).

Ai quản lý hệ thống tên miền ngược?

Theo đúng cấu trúc phân cấp quản lý tài nguyên địa chỉ IP trên toàn cầu, tổ chức được giao quản lý và khai thác các zone tên miền ngược cao nhất tại khu vực Châu Á, Thái Bình Dương là APNIC (www.apnic.net ).

Với vai trò là tổ chức quản lý tài nguyên địa chỉ cấp Quốc gia ở Việt Nam, Trung tâm Internet Việt Nam không trực tiếp khai báo mà chỉ có trách nhiệm hỗ trợ các thành viên trong việc đăng ký chuyển giao các bản ghi ngược tương ứng với các vùng địa chỉ IP thành viên đã được cấp từ máy chủ DNS của APNIC về máy chủ DNS của thành viên theo cơ chế chuyển giao classfull các class B (tương ứng /16) và class C địa chỉ (tương ứng /24). Nếu vùng địa chỉ của thành viên được cấp lớn hơn /16 thì thành viên sẽ tiến hành đăng ký chuyển giao theo các zone /16. Nếu vùng địa chỉ của thành viên được cấp < /16 thì thành viên sẽ đăng ký chuyển giao theo các zone /24. Các thành viên là ISP sau đó sẽ phải có trách nhiệm hỗ trợ khai báo tên miền ngược cho khách hàng hoặc người sử dụng tuỳ theo các tình huống như đã mô tả tại câu số 4.

Điều gì xảy ra nếu địa chỉ IP của tôi đang sử dụng không được khai báo tên miền ngược?

Trong dịch vụ thư điện tử: để đến được với người nhận, bức thư cần được chuyển qua rất nhiều trạm chuyển tiếp thư điện tử (email exchanger). Khi email được chuyển từ một trạm chuyển tiếp thư điện tử này đến một trạm chuyển tiếp thư điện tử khác, trạm chuyển tiếp thư điện tử nhận sẽ dùng chức năng reverse lookup của hệ thống DNS để tìm tên miền của trạm chuyển tiếp thư điện tử đến. Trong trường hợp địa chỉ IP cuả trạm chuyển tiếp thư điện tử gửi không được khai báo bản ghi ngược, trạm chuyển tiếp thư điện tử nhận sẽ không chấp nhận kết nối này và loại bỏ thư điện tử.

Tối ưu Website

Pagespeed Insights là gì? Công cụ giúp tối ưu hóa hiệu suất Website tuyệt vời

Pagespeed Insights là công cụ tối ưu hóa hiệu suất website, cũng như đưa ra đánh giá chi tiết cho website của bạn. Vậy những lợi ích khi sử dụng công cụ Pagespeed Insights là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Pagespeed insights là gì? có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa trang web mà người dùng website nên sử dụngPagespeed Insights có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa trang web mà người dùng website nên sử dụng

Một trang web chất lượng và được tối ưu hóa tốt sẽ có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu cũng như tăng khả năng tiếp cận khách hàng mục tiêu. Pagespeed Insights chính là công cụ hữu hiệu trong việc hỗ trợ người dùng phân tích và đánh giá trang web, từ đó đưa ra những đề xuất chỉnh sửa sao cho hoàn thiện nhất.
Pagespeed Insights là công cụ tối ưu hiệu suất và đánh giá chất lượng cho trang web được nhiều chuyên gia đánh giá cao hiện nay Pagespeed Insights là công cụ tối ưu hiệu suất và đánh giá chất lượng cho trang web được nhiều chuyên gia đánh giá cao hiện nay

Pagespeed Insights là một công cụ do Google phát triển. Công cụ này được nhiều chuyên gia trang web lựa chọn nhằm tối ưu hiệu suất. Đồng thời cũng đánh giá chất lượng cho trang web của mình, dựa trên những tiêu chuẩn đánh giá của Google.

Khi dùng Pagespeed Insight, người dùng có thể nhận báo cáo về hiệu suất Website trên cả máy tính và di động. Ngoài ra, công cụ này cũng sẽ cung cấp cho người dùng những đề xuất nhằm tối ưu trang web thông qua báo cáo UX của Chrome.

Tiêu chuẩn đánh giá của công cụ Google Pagespeed Insights

Khi đánh giá một trang web đã được tối ưu hay chưa, Pagespeed Insights cũng có những tiêu chuẩn cụ thể để căn cứ vào và đánh giá. Những tiêu chuẩn đó bao gồm:

  • Trang web nên hạn chế sử dụng redirect ở trang đích đến
  • Cần kích hoạt chức năng compress dữ liệu trước khi gửi về trình duyệt.
  • Thời gian trả lời của server nên được thực hiện nhanh nhất có thể
  • Chức năng lưu trữ bộ nhớ cache ở trình duyệt nên được mở rộng.
  • Các tài nguyên CSS và Javascript có trên website phải được giải nén.
  • Giảm dung lượng trang web bằng cách thực hiện việc nén dung lượng hình ảnh
  • Quy trình chèn các thư mục CSS vào website cần được tối ưu hóa một cách chặt chẽ.
  • Các thứ tự được ưu tiên nội dung trong website phải được thiết lập một cách rõ ràng, cụ thể.
  • Bỏ chế độ chặn Javascript và CSS trước khi tải trang.
  • Tận dụng tối đa các thuộc tính không đồng bộ.

Khi một trang web đảm bảo được những tiêu chuẩn trên mới được xem là một trang web “chuẩn”. Pagespeed Insights sẽ phát hiện những những yếu tố nào mà website chưa đảm bảo. Công cụ này sẽ thông báo lại cho người dùng để có biện pháp khắc phục và cải thiện chất lượng trang web.

PageSpeed cung cấp loại thông tin nào về website?

 

PageSpeed Insights sẽ cung cấp những thông tin các phần và chỉ số về hiệu năng. Những thông tin được cung cấp bao gồm theo trình tự như sau:

Pagespeed Insights – Speed score là gì?

Speed score hay còn gọi là điểm tốc độ. Điểm số này được tính dựa trên thống kê trên Lighthouse lab.

Pagespeed Insights – Field data là gì?

Field data bao gồm 2 phần là:

  • First Contentful Paint (FCP)
  • First Input Delay (FID)

Thông tin này được thu thập dựa trên chính trải nghiệm thực tế của của người dùng trên Chrome. Chúng sẽ được kiểm nghiệm trong thời gian ít nhất 30 ngày.

Pagespeed Insights – Lab data là gì?

Số liệu về Lab data sẽ thu được dựa trên các số liệu được thu thập và phân tích từ Lighthouse trên mạng 3G cũng như các thiết bị di động.

Pagespeed Insights – Opportunities là gì?

Trong phần OpportunitiesPageSpeed Insights sẽ thu thập thông tin về thời gian và hiệu suất tải trang. Từ đó nó sẽ đưa ra các đề xuất về hiệu suất. Mục đích nhằm giúp người dùng căn cứ vào đó để cải thiện thời gian tải trang.

Pagespeed Insights – Diagnostics là gì?

Diagnostics là phần mà trong đó PageSpeed Insights sẽ cung cấp cho người dùng những đề xuất về các công cụ đề xuất mà website của người dùng nên được thêm vào.

Pagespeed Insights – Passed audits là gì?

Trong phần Passed AuditsPagespeed Insights sẽ đưa ra một bảng tổng hợp về những hiệu năng mà trang web đã đạt được, không cần thiết phải bổ sung hoặc thay đổi.

PageSpeed Insights có ảnh hưởng tới SEO không?

 

Điểm số của PageSpeed Insights không ảnh hưởng trực tiếp tới SEO cũng như thứ hạng trang web trên công cụ tìm kiếm.

Tuy nhiên, giữa điểm số PageSpeed Insights và thứ hạng trên SERP có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Vì kết quả thu được từ PageSpeed là tổng hợp từ việc phân tích hiệu suất tổng thể dựa trên các số liệu. Do đó, điểm số càng cao, chất lượng trang web càng tốt.

Nói chung, để có một trang web được đánh giá cao, người dùng cần quan tâm đến nhiều yếu tố khác nhau, trong đó trải nghiệm người dùng mới là điều được quan tâm hơn cả. Nếu người dùng hài lòng với trang web của bạn, hiển nhiên trang web của bạn sẽ có nhiều lượt ghé thăm và đạt được hiệu quả hơn.

Cách tính điểm Website trên PageSpeed Insights

 

Số điểm trên PageSpeed Insights được xác định dựa trên chỉ số Lighthouse API. Điểm số này chính là kết quả đánh giá chất lượng trang web của người dùng. Trong đó, 100 chính là số điểm tối đa.

Điểm số của PageSpeed Insights được tính bằng tổng điểm số về tốc độ web được hiển thị trên PageSpeed và điểm số lab data được phân tích bởi Lighthouse.

Dựa theo thang điểm được đưa ra, kết quả số điểm thể hiện như sau:

  • 0 điểm: trang web của bạn xuất hiện rất nhiều lỗi, cần tiến hành tối ưu hóa nhiều vấn đề.
  • 50 điểm: Những trang web có chất lượng khá tốt, còn một vài chỗ cần tối ưu
  • 100 điểm: trang web có chất lượng tốt, không mắc phải lỗi, có thể hoạt động tốt.

Bên cạnh đó, giữa mỗi khoảng điểm sẽ có một màu tương ứng như sau:

  • 0 đến 49 (chậm): Đỏ
  • 50 đến 89 (trung bình): Cam
  • 90 đến 100 (nhanh): Xanh

Cách tối ưu hiệu suất website với Pagespeed Insights

 

Để tối ưu hiệu suất cho website với Pagespeed Insights, người dùng cần thực hiện theo các phương pháp như sau:

Dùng phương pháp giải nén cho server

Việc giải nén cho server bằng PageSpeed ​​Insights sẽ giúp người dùng phát hiện các tài nguyên của web được nén từ server khi truyền qua các HTTP requests. Điều này sẽ giúp tiết kiệm băng thông khi truyền tải dữ liệu, từ đó tăng tốc độ tải xuống của trang web.

Giảm thiểu tài nguyên trên website

Với tính năng này của PageSpeed ​​Insights, khi kích thước, dung lượng của các tài nguyên trên trang web giảm xuống thông qua việc minify. Công cụ này sẽ thông báo để người dùng thao tác giảm thiểu tài nguyên trên trang web.

Để làm được điều này, người dùng cần loại bỏ những comment trong code. Đồng thời xóa các đoạn code không cần thiết. Sau đó đặt tên cho các biến và hàm ngắn hơn để hạn chế tốn tài nguyên. Cuối cùng là xóa bỏ các dòng trắng không dùng tới.

Giảm thời gian phản hồi lại của server chính

Khi thời gian phản hồi của máy chủ ở nhanh hơn 200 m/s, công cụ này sẽ phát hiện và thông báo đến người dùng. Việc của người dùng lúc này là sử dụng các server chất lượng hơn về cả phần cứng lẫn kết nối internet để giảm thời gian phản hồi lại của server chính.

Loại bỏ JavaScript nhằm chặn hiển thị trong nội dung

Khi HTML không gọi JavaScript bên ngoài đang chặn trong phần trên màn hình đầu tiên của trang, chức năng này của Pagespeed Insights sẽ được kích hoạt dựa trên việc render một page được xây dựng DOM tree bằng cách phân tích dữ liệu HTML. Mục đích nhằm loại bỏ JavaScript gây ra tình trạng chặn hiển thị trong nội dung.

Nâng cao lưu vào bộ nhớ cache trong trình duyệt web

Khi phản hồi từ server của trang web không bao gồm chỉ định cache hoặc các tài nguyên được chỉ định cache trong một khoảng thời gian ngắn, Pagespeed Insights sẽ tiến hành thông báo để người dùng tiến hành nâng cao lưu vào bộ nhớ cache trong trình duyệt web.

Tối ưu hóa kích thước của hình ảnh

Tối ưu hóa hình ảnh là một thao tác cần thiết khi xây dựng một trang web thân thiện và dễ dàng tiếp cận khách hàng. Công cụ Pagespeed Insights sẽ phát hiện và thông báo khi hình ảnh trên trang web chưa đạt yêu cầu. Đồng thời đòi hỏi người dùng phải tiến hành tối ưu hóa nhằm giảm bớt dung lượng. Cần lưu ý không nên gây ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh.

Nói tóm lại, nếu bạn muốn có một trang web chất lượng cao và được tối ưu hóa, Pagespeed Insights chính là công cụ hữu hiệu cho bạn. Bạn nên biết sử dụng công cụ này sao cho hợp lý để trang web của mình đạt được chất lượng hoàn hảo nhất.